Chào mừng dịp kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2/9
MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP TỐI ĐA TỪ 01/01/2026

MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP TỐI ĐA TỪ 01/01/2026

 16:43 26/02/2026

Từ ngày 01/01/2026, chính sách trợ cấp thất nghiệp chính thức có sự điều chỉnh quan trọng khi Luật Việc làm năm 2025 và Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có hiệu lực thi hành. Một trong những nội dung được người lao động và doanh nghiệp đặc biệt quan tâm là mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa theo mức lương tối thiểu vùng mới. Đồng thời, mức điều chỉnh này còn ảnh hưởng đến công tác tính toán, tư vấn chính sách bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp, cụ thể:1. Căn cứ pháp lý điều chỉnh mức trợ cấp thất nghiệp từ năm 2026Chính sách trợ cấp thất nghiệp từ năm 2026 được xây dựng trên các căn cứ pháp lý quan trọng sau:- Luật Việc làm năm 2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, thay thế Luật Việc làm năm 2013.- Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và thay thế Nghị định số 74/2024/NĐ-CP.Theo đó, việc điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng làm cơ sở trực tiếp để xác định trần hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động trong giai đoạn mới.2. Mức lương mới tính mức hưởng BHTN tối đaa) Mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 01/01/2026Theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu tháng tại 4 vùng được điều chỉnh tăng so với giai đoạn trước, cụ thể:• Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng, tăng 350.000 đồng.• Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng, tăng 320.000 đồng.• Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng, tăng 280.000 đồng.• Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng, tăng 250.000 đồng.Mức lương tối thiểu vùng này được áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, đồng thời là căn cứ quan trọng để xác định nhiều chế độ liên quan, trong đó có bảo hiểm thất nghiệp.b) Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa từ ngày 01/01/2026Trên cơ sở mức lương tối thiểu vùng mới nêu trên, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa mà người lao động có thể được hưởng từ ngày 01/01/2026 được xác định cụ thể như sau:• Vùng I: tối đa 26.550.000 đồng/tháng, tăng 1.750.000 đồng.• Vùng II: tối đa 23.650.000 đồng/tháng, tăng 1.600.000 đồng.• Vùng III: tối đa 20.700.000 đồng/tháng, tăng 1.400.000 đồng.• Vùng IV: tối đa 18.500.000 đồng/tháng, tăng 1.250.000 đồng.Người lao động có mức tiền lương bình quân đóng bảo hiểm thất nghiệp cao sẽ được hưởng lợi trực tiếp từ việc điều chỉnh tăng trần trợ cấp thất nghiệp.Lưu ý: Quy định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026. Vì vậy, các trường hợp thất nghiệp xảy ra trước thời điểm này vẫn áp dụng theo quy định của Luật Việc làm năm 2013.c) Điểm mới so với quy định trước đây của Luật Việc làm 2013So với Luật Việc làm năm 2013 (đã hết hiệu lực vào 31/12/2025), Luật Việc làm năm 2025 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026) có sự điều chỉnh quan trọng về cách xác định trần hưởng trợ cấp thất nghiệp.Theo Luật Việc làm 2013, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa được xác định bằng 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc khu vực Nhà nước hoặc 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định.Từ năm 2026, Luật Việc làm 2025 thống nhất trần hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là 05 lần mức lương tối thiểu vùng, áp dụng chung cho người lao động, không còn phân biệt theo chế độ tiền lương như trước. 3. Cách xác định mức hưởng trợ cấp thất nghiệpTại Khoản 1, Điều 38, Luật Việc làm năm 2025 quy định rõ cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng như sau: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.Tuy nhiên, mức hưởng này không vượt quá trần tối đa, được xác định bằng 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại tháng cuối cùng người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp.Quy định này tiếp tục duy trì nguyên tắc chia sẻ bù đắp thu nhập khi người lao động mất việc làm, đồng thời bảo đảm cân đối Quỹ bảo hiểm thất nghiệp trong dài hạn.4. Để được hưởng đúng và đủ mức trợ cấp thất nghiệp theo quy định mới từ năm 2026, người lao động cần đặc biệt lưu ý một số vấn đề sau:a) Theo dõi chính xác mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.b) Xác định đúng vùng lương tối thiểu áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp, vì đây là căn cứ xác định trần hưởng tối đa.c) Thực hiện thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về việc làm.d) Kiểm tra thông tin đóng bảo hiểm thất nghiệp trên sổ bảo hiểm xã hội hoặc hệ thống dữ liệu điện tử để tránh sai sót.Mạc Thị Hợp - Chuyên viên Văn phòng Sở.
MỘT SỐ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH  TRONG LĨNH VỰC LƯU TRỮ

MỘT SỐ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC LƯU TRỮ

 16:22 26/02/2026

Ngày 21/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 31/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ.Nghị định này gồm 4 chương, 22 điều quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ, bao gồm: (1) Hành vi vi phạm hành chính về thực hiện nghiệp vụ lưu trữ và về hoạt động dịch vụ lưu trữ; (2) Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; (3) Hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; (4) Đối tượng bị xử phạt; (5) Thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể của các chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm hành chính; (6) Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực lưu trữ.Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến tài liệu bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực lưu trữ không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.Một số nội dung trọng tâm được quy định tại Nghị định số 31/2026/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể:1. Đối tượng áp dụnga) Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.b) Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này bao gồm:- Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm hành chính mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ;- Đơn vị sự nghiệp công lập;- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp;- Đơn vị vũ trang nhân dân;- Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã;- Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật;c) Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực lưu trữ;d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.2. Hình thức xử phạt, mức phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữNghị định quy định 2 hình thức xử phạt hành chính trong lĩnh vực lưu trữ gồm cảnh cáo và phạt tiền.Hình thức xử phạt bổ sung trong lĩnh vực lưu trữ là tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề lưu trữ có thời hạn từ 3-6 tháng.Việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Điều 28a, Điều 28b Nghị định số 118/2021/NĐ-CP, ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP, ngày 18/3/2025 và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP, ngày 8/7/2025.Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ là 30 triệu đồng, đối với tổ chức là 60 triệu đồng.Mức phạt tiền đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ thực hiện như mức phạt tiền đối với cá nhân.3. Các hành vi vi phạm hành chínhNghị định quy định chi tiết 10 hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ gồm: (1) các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lưu trữ; (2) thu nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử; (3) chỉnh lý tài liệu; (4) bảo quản tài liệu lưu trữ; (5) hủy tài liệu lưu trữ; (6) sử dụng tài liệu lưu trữ; (7) số hóa tài liệu lưu trữ; (8) tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ; (9) quản lý, sử dụng Chứng chỉ hành nghề lưu trữ; (10) quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ.4. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ:a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại các Điều 17,18 và 19 Nghị định này có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý của mình.b) Công chức, viên chức, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra về lưu trữ theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật khác có liên quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.c) Công chức, viên chức, người được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành và pháp luật khác có liên quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.5. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ, bao gồm:a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp;b) Cơ quan Thanh tra;c) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh khác: Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ Nội vụ được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong lĩnh vực lưu trữ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; Thẩm quyền của Công an nhân dân; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước thành lập…6. Điều khoản chuyển tiếp của Nghị định: Đối với hành vi vi phạm hành chính về chỉnh lý tài liệu quy định tại Điều 8 Nghị định này, việc xác định hành vi vi phạm căn cứ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 65 Luật Lưu trữ.Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 03 năm 2026./.Mạc Thị Hợp – Chuyên viên Văn phòng Sở
Bãi bỏ một số văn bản QPPL do Bộ Nội vụ ban hành

Bãi bỏ một số văn bản QPPL do Bộ Nội vụ ban hành

 15:59 26/02/2026

Bãi bỏ toàn bộ 12 văn bản quy phạm pháp luật (quyết định, thông tư về quản lý công chức, viên chức, thanh tra, lưu trữ...)
HƯỚNG DẪN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ, TTHC LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG

HƯỚNG DẪN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ, TTHC LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG

 16:36 23/02/2026

Hướng dẫn hồ sơ giải quyết TTHC lĩnh vực Người có công
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây