Những điểm mới của Nghị định 352/2025/NĐ-CP
Ngày 30 tháng 12 năm 2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 352/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 trong đó nội dung về Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm việc (cấp, cấp lại, thu hồi, gia hạn Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm) được Chính phủ quy định tại Chương II của Nghị định 352/2025/NĐ-CP theo hướng đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ, giấy tờ so với Nghị định 23/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 cụ thể như sau:
1. Thay đổi điều kiện cấp Giấy phép (Điều 15)
1.1. Có trụ sở chính, chi nhánh của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê theo hợp đồng để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép (Quy định cũ tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 23/2021/NĐ-CP có địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định theo hợp đồng từ 03 năm (36 tháng) trở lên).
1.2. Đã ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
1.3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm là người không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự (Quy định Nghị định 23/2021/NĐ-CP: Không thuộc một trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự); có trình độ từ đại học trở lên hoặc có ít nhất 02 năm (24 tháng) kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động (Quy định Nghị định 23/2021/NĐ-CP yêu cầu đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp Giấy phép).
Sở Nội vụ hướng dẫn các DN trên địa bàn tỉnh thực hiện các văn bản QPPL mới
2. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ liên quan thủ tục về Giấy phép
2.1. Hồ sơ cấp Giấy phép
Theo Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP, hồ sơ cấp Giấy phép so với Điều 17 Nghị định 23/2021/NĐ-CP thay đổi như sau:
Bổ sung yêu cầu bản chính Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm; Không còn yêu cầu Phiếu lý lịch tư pháp số 1, các văn bản cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng và nêu cụ thể các yêu cầu với bản sao hợp lệ gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính (Quy định Nghị định 23/2021/NĐ-CP là bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu)
Nêu rõ văn bản là: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Quy định Nghị định 23/2021/NĐ-CP chỉ là Giấy chứng nhận quyền sở hữu); Hợp đồng thuê trụ sở để tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép (Quy định cũ là hợp đồng thuê địa điểm ổn định theo hợp đồng từ 03 năm (36 tháng) trở lên); Bổ sung quy định về việc trường hợp đã có thông tin về Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận theo quy định
Bổ sung quy định trường hợp đã có thông tin về hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm trên cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm xã hội, cơ sở dữ liệu về người lao động thì không phải nộp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm theo quy định tại điểm nà
2.3. Hồ sơ gia hạn Giấy phép
Quy định mới được nêu tại Điều 19 Nghị định 352/2025/NĐ-CP đã thay đổi tăng thời gian nộp hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép được gửi đến Cơ quan có thẩm quyền gia hạn Giấy phép trước thời điểm hết hạn của Giấy phép ít nhất 30 ngày làm việc (Quy định Nghị định 23/2021/NĐ-CP là trước thời điểm hết hạn ít nhất từ 20 ngày làm việc).
2.4. Hồ sơ thu hồi Giấy phép
Quy định mới tại Điều 20 Nghị định 352/2025/NĐ-CP đã không còn yêu cầu Báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp như quy định cũ tại Điều 21 Nghị định 23/2021/NĐ-CP.

Đại biểu tập trung theo dõi triển khai Nghị định 352/2025/NĐ-CP
3. Cấp lại Giấy phép
Căn cứ Điều 18 Nghị định 352/2025/NĐ-CP, có 06 trường hợp Giấy phép được cấp lại gồm: Thay đổi tên doanh nghiệp được cấp phép theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; Thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm; Thay đổi địa chỉ trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp Giấy phép; Giấy phép bị ghi sai thông tin, bị hư hỏng không còn sử dụng được hoặc không xác thực được; Giấy phép bị mất; Thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp Giấy phép. (Quy định cũ tại Điều 20 Nghị định 23/2021/NĐ-CP chỉ quy định 04 trường hợp).
4. Thay đổi thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Theo Điều 13 Nghị định 352/2025/NĐ-CP, thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm là: Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết thủ tục với doanh nghiệp có trụ sở chính hoạt động tại địa phương; UBND cấp tỉnh quyết định phân cấp hoặc ủy quyền.
5. Thêm hình thức gửi hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép
Căn cứ khoản 2 Điều 17, điểm a khoản 3 Điều 18, khoản 3 Điều 19, khoản 3 Điều 20 Nghị định 252/2025/NĐ-CP, hình thức gửi hồ sơ đề nghị thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi, gia hạn Giấy phép gồm: Trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực tuyến tại cổng Dịch vụ công quốc gia;
6. Rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép: Cấp Giấy phép giảm từ 07 ngày làm việc xuống 05 ngày làm việc; Gia hạn, cấp lại giấy phép giảm từ 05 ngày làm việc xuống 03 ngày làm việc./.
Tác giả bài tin: Vũ Thị Như Quỳnh - Chuyên viên phòng Lao động
Tác giả: Quỳnh Vũ Thị Như
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Hôm nay
Tổng lượt truy cập